NỘI DUNG

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Chào mừng quý vị đến với Phùng Đức Thành.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > Ngữ pháp tiếng Anh căn bản > Thì (Tenses) >

    2. Thời quá khứ thường:

    Dùng để diễn tả:

    a. Một việc đã xảy ra và đã xong hẳn, trong câu có trạng từ chỉ rõ thời gian quá khứ, như: yesterday, last week, last year, vv…

    Ví dụ: The students came to see me yesterday.

    I came home at 9 o’clock last night.

    b. Một thói quen hay một khả năng trong quá khứ.

    Ví dụ: She sang very well, when she was young.

    v Công thức:

    Khẳng định

    S + V-ed + (O)

    S: chủ ngữ (chủ từ)

    V: động từ

    O: tân ngữ

    Chú ý:

    "Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ (Xem phần "Câu" trong Website này)

    Phủ định

    S + did not/didn't + V + (O)

    Nghi vấn

    Did + S + V + (O)?

    Didn't + S + V + (O)?

    Did + S + not + V + (O)?

    N.B. Toàn bộ các ngôi (Chủ ngữ) được chia như nhau/giống nhau (Không phân biệt ngôi, thứ)

    Ví dụ tổng quát:

    1/

    Khẳng định

    I learnt English at school.

     

    Phủ định

    I did not learn English at school.

    I didn't learn English at school.

    did not = didn't

    Nghi vấn

    Did you learn English at school?

    Didn't you learn English at school?

     

    2/

    Khẳng định

    He learnt English at school.

     

    Phủ định

    He did not learn English at school.

    He didn't learn English at school.

    did not = didn't

    Nghi vấn

    Did he learn English at school?

    Didn't he learn English at school?

     

    v Các trạng từ dùng trong thời QKT:

    - Yeasterday, last week/month/year, ago (two days ago, three months ago, long long ago...)

    - In the past, in those days, ....

    v Cách dùng " Used to" trong thời QKT:

    Used to: được dùng trong thời QKT (nghĩa là: "đã từng") để chỉ hành động/thói quen trong quá khứ, và đã chấm dứt trong quá khứ.

    Khẳng định

    He used to play the guitar when he was a student.

     

    Phủ định

    He did not use to play the guitar when he was a student.

    He didn't use to play the guitar when he was a student.

    did not = didn't

    Nghi vấn

    Did he use to play the guitar when he was a student?

    Didn’t he use to play the guitar when he was a student?

     

    v Cách hình thành động từ quá khứ:

    § Những động từ lập thành thời quá khứ và quá khứ phân từ bằng cách thêm ED hoặc D vào sau động từ gốc (gọi là Động từ có Quy tắc)

    Ví dụ: I work - worked

    I live - lived

    I visit - visited

    Chú ý: Nếu tận cùng bằng “Y” và có một phụ âm đi trước “Y” thi phải đổi “Y” thành “I” rồi mới thêm “ED” (Y -- IED)

    Ví dụ: I study - studied

    Nhưng khi trước Y là nguyên âm thì: Y+ed

    Ví dụ: He plays - played

    Nếu một động từ (Verb) có một hay nhiều âm tiết/vần mà khi đọc nhấn mạnh vào cuối, và tân cùng bằng một phụ âm và đi trước phụ âm đó có một nguyên âm (Công thức 1-1-1), thì hãy gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ED

    Ví dụ: Fit – Fitted

    Stop - stopped

    Drop – Dropped

    Nhưng: Visit – Visited

    (Vì visit khi đọc, nhấn mạnh vào vần thứ nhất)

    Prefer – Preferred

    (Vì prefer khi đọc, nhấn mạnh vào vần thứ hai)

    § Ngoài ra ngữ pháp tiếng Anh còn quy định một loại động từ "bất qui tắc", người học phải học thuộc lòng ba (3) thể động từ: Gốc, Quá khứ (PI) và Quá khứ phân từ (PII). Có thể tra ở Bảng động từ bất qui tắc sau:


    Nhắn tin cho tác giả
    Phùng Đức Thành @ 00:30 23/10/2011
    Số lượt xem: 1835
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến