Chào mừng quý vị đến với Phùng Đức Thành.
2. Thời quá khứ thường:
a. Một việc đã xảy ra và đã xong hẳn, trong câu có trạng từ chỉ rõ thời gian quá khứ, như: yesterday, last week, last year, vv…
Ví dụ: The students came to see me yesterday.
I came home at 9 o’clock last night.
b. Một thói quen hay một khả năng trong quá khứ.
Ví dụ: She sang very well, when she was young.
v Công thức:
|
Khẳng định |
S + V-ed + (O) |
S: chủ ngữ (chủ từ) V: động từ O: tân ngữ Chú ý: "Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ (Xem phần "Câu" trong Website này) |
|
Phủ định |
S + did not/didn't + V + (O) |
|
|
Nghi vấn |
Did + S + V + (O)? Didn't + S + V + (O)? Did + S + not + V + (O)? |
N.B. Toàn bộ các ngôi (Chủ ngữ) được chia như nhau/giống nhau (Không phân biệt ngôi, thứ)
Ví dụ tổng quát:
1/
|
Khẳng định |
I learnt English at school. |
|
|
Phủ định |
I did not learn English at school. I didn't learn English at school. |
did not = didn't |
|
Nghi vấn |
Did you learn English at school? Didn't you learn English at school? |
2/
|
Khẳng định |
He learnt English at school. |
|
|
Phủ định |
He did not learn English at school. He didn't learn English at school. |
did not = didn't |
|
Nghi vấn |
Did he learn English at school? Didn't he learn English at school? |
v Các trạng từ dùng trong thời QKT:
- Yeasterday, last week/month/year, ago (two days ago, three months ago, long long ago...)
- In the past, in those days, ....
v Cách dùng " Used to" trong thời QKT:
Used to: được dùng trong thời QKT (nghĩa là: "đã từng") để chỉ hành động/thói quen trong quá khứ, và đã chấm dứt trong quá khứ.
|
Khẳng định |
He used to play the guitar when he was a student. |
|
|
Phủ định |
He did not use to play the guitar when he was a student. He didn't use to play the guitar when he was a student. |
did not = didn't |
|
Nghi vấn |
Did he use to play the guitar when he was a student? Didn’t he use to play the guitar when he was a student? |
v Cách hình thành động từ quá khứ:
§ Những động từ lập thành thời quá khứ và quá khứ phân từ bằng cách thêm ED hoặc D vào sau động từ gốc (gọi là Động từ có Quy tắc)
Ví dụ: I work - worked
I live - lived
I visit - visited
Chú ý: Nếu tận cùng bằng “Y” và có một phụ âm đi trước “Y” thi phải đổi “Y” thành “I” rồi mới thêm “ED” (Y -- IED)
Ví dụ: I study - studied
Nhưng khi trước Y là nguyên âm thì: Y+ed
Ví dụ: He plays - played
Nếu một động từ (Verb) có một hay nhiều âm tiết/vần mà khi đọc nhấn mạnh vào cuối, và tân cùng bằng một phụ âm và đi trước phụ âm đó có một nguyên âm (Công thức 1-1-1), thì hãy gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ED
Ví dụ: Fit – Fitted
Stop - stopped
Drop – Dropped
Nhưng: Visit – Visited
(Vì visit khi đọc, nhấn mạnh vào vần thứ nhất)
Prefer – Preferred
(Vì prefer khi đọc, nhấn mạnh vào vần thứ hai)
§ Ngoài ra ngữ pháp tiếng Anh còn quy định một loại động từ "bất qui tắc", người học phải học thuộc lòng ba (3) thể động từ: Gốc, Quá khứ (PI) và Quá khứ phân từ (PII). Có thể tra ở Bảng động từ bất qui tắc sau:
Phùng Đức Thành @ 00:30 23/10/2011
Số lượt xem: 1835
- 3. Thời tương lai thường: (23/10/11)
- 4. Thời hiện tại hoàn thành: (23/10/11)
- 5. Thời quá khứ hoàn thành: (23/10/11)
- 6. Thời tương lai hoàn thành: (23/10/11)
- 7. Thời hiện tại tiếp diễn: (23/10/11)