NỘI DUNG

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Chào mừng quý vị đến với Phùng Đức Thành.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > Ngữ pháp tiếng Anh căn bản > Tỉnh lược >

    TỈNH LƯỢC (Astractions)


    Trong các hội thoại thường ngày, các trợ động từ thường được tỉnh lược. Nhưng trong văn viết, việc dung tỉnh lược nên được hạn chế.

    Dưới đây là các thể tĩh lược chính trong tiếng Anh.

    1. Pronoun + Auxiliary or Defective/Modal Verbs (Đại danh từ + trợ động từ)

    I've

    = I have

    We've

    = we have

    You've

    = you have

    I'd

    = I had , I would

    He'd

    = he had, he would

    I'm

    = I am

    He's

    = he is , he has

    We're

    = we are

    You're

    = you are

    It's

    = it is

    'twas

    = it was

    That's

    = that is

    There's

    = there is

    I'll

    = I will, shall

    'twill

    = it will

    Let's

    = let us

    2. Auxiliary or Defective + Negative (Trợ động từ + Not)

    To be :

    Isn't

    = is not

    Wasn't

    = was not

    Weren't

    = were not

    To have :

    Haven't

    = have not

    Hasn't

    = has not

    To do :

    Don't

    = do not

    Doesn't

    = does not

    Didn't

    = did not

    Can:

    Can't

    = can not

    Couldn't

    = could not

    Will:

    Won't

    = will not

    Wouldn't

    = would not

    Shall :

    Shan't

    = shan not

    Shouldn't

    = should not

    Must:

    Mustn't

    = must not

    2. Cách dịch câu "PHẢI KHÔNG"/ Câu hỏi đuôi (Tag Questions)

    Với Câu hỏi "phải không" ta phải nhớ các luật sau đây:

    1/ Thể tỉnh lược thường dược dung cho câu hỏi "phải không? - hỏi đuôi".

    Ví dụ:

    You love me, don't you?

    You don't love me, do you?

    2/ Nếu phần thứ nhất (chính) là thể phủ định , câu hỏi sẽ là khẳng định.

    Ví dụ:

    John doesn't learn English, does he?

    3/ Nếu phần thứ nhất (chính) là thể khẳng định câu hỏi sẽ là phủ định.

    Ví dụ:

    John learns English, doesn't he?

    4/ Nếu chủ từ của động từ ở phần thứ nhất (chính) là danh từ , ta phải dùng đại từdanh tự thay nó ở câu hỏi.

    Ví dụ:

    John learns English, doesn't he?

    Hoa met her last night, didn't she?

    Nhắn tin cho tác giả
    Phùng Đức Thành @ 01:20 23/10/2011
    Số lượt xem: 1596
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến