NỘI DUNG

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Chào mừng quý vị đến với Phùng Đức Thành.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > Ngữ pháp tiếng Anh căn bản > Thì (Tenses) >

    3. Thời tương lai thường:

     Dùng để diễn tả

    a. Sự xảy ra, hay tồn tại trong tương lai

    Ví dụ: They will go to Ho Chi Kinh city next Monday.

    We will organize a meeting on Friday morning.

    b. Một tập quán/ dự định trong tương lai

    Ví dụ: We will meet three times a month.

    v Công thức:

    Khẳng định

    S + will +V + (O)

    S: chủ ngữ (chủ từ)

    will = sẽ

    V: động từ

    O: tân ngữ

    Chú ý:

    "Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ (Xem phần "Câu" trong Website này)

    Phủ định

    S + will not/won't + V + (O)

    Nghi vấn

    Will + S + V + (O)?

    Won't + S + V + (O)?

    Will + S + not + V + (O)?

    Ví dụ tổng quát:

    1/

    Khẳng định

    I will phone you when I come home.

     

    Phủ định

    I will not tell him this problem.

    I won't tell him this problem.

    will not = won't

    Nghi vấn

    Will you see Tom tomorrow?

    Won't you meet that girl again?

    Will you not see such films again?

     

    v Các trạng từ dùng trong thời TLT:

    - Tomorrow, next week/month/year, ... next Monday, Tuesday, ...., Sunday,

    - Next June, July, ....., next December, next weekend ....

    - In two days/weeks/months, in the years to come, in coming years

    Chú ý: Từ "sẽ" ngoài việc dùng cấu trúc trên đây, chúng ta cần nhớ đến Công thức sau

    [S + be + going to do (V) + O]

    (To be going to do smt )

    Dùng cấu trúc này, khi chúng ta muốn nói hành động nào đó đã được dự định, lên kế hoạch thực hiện. Vì vậy có lúc người ta gọi đó là "Thời tương lai gần"

    Ví dụ: I am going to visit Ho Chi Minh city next Monday.

    Lan is going to take the final exams this summer.

    Lúc đó cấu trúc trên sẽ tương tự như:

    [S + be + V-ing (+ O)]

    (To be doing smt )

    và nghĩa cũng tương tự "sẽ" có dự định, lên kế hoạch thực hiện.

    Ví dụ: I am doing my homework tonight.

    Lan is going out with her boyfriend to the cinema tonight.

    Ü Hạn chế sử dụng: going to go/ going to come mà dùnggoing to

    Ví dụ: I am going to the cinema tonight.


    Nhắn tin cho tác giả
    Phùng Đức Thành @ 00:29 23/10/2011
    Số lượt xem: 1499
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến