NỘI DUNG

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Chào mừng quý vị đến với Phùng Đức Thành.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > Ngữ pháp tiếng Anh căn bản > Câu trực tiếp - gián tiếp >

    CÂU TRỰC TIẾP - GIÁN TIẾP


     

     

    LỜI NÓI TRỰC VÀ GIÁN TIẾP

    (Dicrect and Indirect Speeches)

    1. Giới thiệu: Trong lời nói trực tiếp, chúng ta ghi lại chính xác những từ, ngữ của người nói dùng. Lời nói trực tiếp thường được thể hiện bởi: các dấu ngoặc kép " " - tức là lời nói đó được đặt trong dấu ngoặc.

    Ví dụ: 1- He said, “I learn English”.

    2- "I love you," she said.

    2. Những thay đổi trong lời nói Trực và Gián tiếp:

    2.1 Đổi thì của câu:

    Thì của các động từ trong lời nói gián tiếp thay đổi theo một nguyên tắc chung là lùi về quá khứ (các thì xuống cấp):

    Thì trong Lời nói trực tiếp

    Thì trong Lời nói gián tiếp

    - Hiện tại đơn

    - Hiện tại tiếp diễn

    - Hiện tại hoàn thành

    - Hiện tại hoàn thành TD

    - Quá khứ đơn

    - Quá khứ hoàn thành

    - Tương lai đơn

    - Tương lai TD

    - Is/am/are going to do

    - Can/may/must do

    - Quá khứ đơn

    - Quá khứ tiếp diễn

    - Quá khứ hoàn thành

    - Quá khứ hoàn thành TD

    - Quá khứ hoàn thành

    - Quá khứ hoàn thành (không đổi)

    - Tương lai trong quá khứ

    - Tương lai TD trong quá khứ

    - Was/were going to do

    - Could/might/had to do

    Hãy xem những ví dụ sau đây:

    He does

    He is doing

    He has done

    He has been doing

    He did

    He was doing

    He had done

    He will do

    He will be doing

    He will have done

    He may do

    He may be doing

    He can do

    He can have done

    He must do/have to do

    He did

    He was doing

    He has done

    He had been doing

    He had done

    He had been doing

    He had done

    He would do

    He would be doing

    He would have done

    He might do

    He might be doing

    He could do

    He could have done

    He had to do

    2.2 Các thay đổi khác:

    a. Thay đổi Đại từ

    Các đại từ nhân xưng và đại sở hữu khi chuyển từ lời nóitr ực tiếp sang lời nói gián tiếp thay đổi như bảng sau:

    ĐẠI TỪ

    CHỨC NĂNG

    TRỰC TIẾP

    GIÁN TIẾP

    Đại từ

    nhân xưng

    Chủ ngữ

    I

    he, she

    we

    they

    you

    they

    Tân ngữ

    me

    him, her

    us

    them

    you

    them

    Đại từ

    sở hữu

    Phẩm định

    my

    his, her

    our

    their

    your

    their

    Định danh

    mine

    his, her

    ours

    theirs

    yours

    theirs

    Ngoài quy tắc chung về các thay đổi ở đại từ được nêu trên đây, người học cần chú ý đến các thay đổi khác liên quan đến vị trí tương đối của người đóng vai trò thuật lại trong các ví dụ sau đây:

    Ví dụ: Jane, "Tom, you should listen to me."

    + Jane tự thuật lại lời của mình:

    I told Tom that he should listen to me.

    + Người khác thuật lại lời nói của Jane

    Jane told Tom that he should listen to her

    + Người khác thuật lại cho Tom nghe:

    Jane told you that he should listen to her.

    + Tom thuật lại lời nói của Jane

    Jane told me that I should listen to her.

    b. Các thay đổi ở trạng từ không gian và thời gian:

    Trực tiếp

    Gián tiếp

    This

    That

    These

    Here

    Now

    Today

    Ago

    Tomorrow

    The day after tomorrow

    Yesterday

    The day before yesterday

    Next week

    Last week

    Last year

    That

    That

    Those

    There

    Then

    That day

    Before

    The next day / the following day

    In two day’s time / two days after

    The day before / the previous day

    Two day before

    The following week

    The previous week / the week before

    The previous year / the year before

    Ví dụ:

    Trực tiếp: "I saw the school-boy here in this room today."

    Gián tiếp: She said that she had seen the school-boy there in that room that day.

    Trực tiếp: "I will read these letters now."

    Gián tiếp: She said that she would read those letters then.

    Ngoài quy tắc chung trên dây, người học cần chớ rằng tình huống thật và thời gian khi hành động được thuật lại đóng vai trò rất quan trọng trong khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp.

    3. Câu hỏi trong lời nói gián tiếp: Câu hỏi trong lời nói gián tiếp được chia làm loại:

    3.1. Câu hỏi bắt đầu với các trợ động từTa thêm If/whether

    Ví dụ:

    Trực tiếp: "Does John understand music?" he asked.

    Gián tiếp: He asked if/whether John understood music.

    3.2. Câu hỏi bắt đầu who, whom, what, which, where, when, why, howCác từ để hỏi trên sẽ được giữ nguyên trong câu gián tiếp:

    Trực tiếp: "What is your name?" he asked.

    Gián tiếp: He asked me what my name was.

    3.3. Các dạng đặc biệt của câu hỏi trong lời nói gián tiếp

    a. Shall/ would dùng để diễn t ả đề nghi, lời mời:

    Ví dụ:

    Trực tiếp: "Shall I bring you some tea?" he asked.

    Gián tiếp: He offered to bring me some tea.

    Trực tiếp: "Shall we meet at the theatre?" he asked.

    Gián tiếp: He suggested meeting at the theatre.

    b. Will/would dùng để diễn tả sự yêu cầu:

    Ví dụ:

    Trực tiếp: Will you help me, please?

    Gián tiếp: He ashed me to help him.

    Trực tiếp: Will you lend me your dictionary?

    Gián tiếp: He asked me to lend him my dictionary.

    c. Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu trong lời nói gián tiếp.

    Ví dụ:

    Trực tiếp: Go away!

    Gián tiếp: He told me/The boys to go away.

    Trực tiếp: Listen to me, please.

    Gián tiếp: He asked me to listen to him.

    d. Câu cảm thán trong lời nói gián tiếp.

    Ví dụ:

    Trực tiếp: What a lovely dress!

    Tuỳ theo xúc cảm và hình thức diễn đạt, chúng ta có thể dùng nhiều hình thức khác nhau như sau:

    Gián tiếp: She exclaimed that the dress was lovely.

    She exclaimed that the dress was a lovely once.

    She exclaimed with admiration at the sight of the dress.

    e. Các hình thức hỗn hợp trong lời nói gián tiếp.

    Lời nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: câu khẳng định, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán:

    Ví dụ:

    Trực tiếp: She said, "can you play the piano?” and I said”no”

    Gián tiếp: She asked me if could play the piano and I said that I could not.


     


    Nhắn tin cho tác giả
    Phùng Đức Thành @ 01:23 23/10/2011
    Số lượt xem: 3472
    Số lượt thích: 0 người
    Avatar

    CÂU TRỰC TIẾP - GIÁN TIẾP

    Avatar
    Hoàng Minh http://violet.vn/hohoangminh1965 ghé thăm, chúc sức khỏe thầy Đức Thành!
     
    Gửi ý kiến