Chào mừng quý vị đến với Phùng Đức Thành.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Gốc > Bài viết > Tiếng Anh > THCS 6 - > Grade 8 >
UNIT 2:
MAKING ARRANGEMENTSI. Be going to + infinitive:
Cấu trúc Be going to + infinitive được dùng để diễn tả:
1) Một dự định hay một điều đã được giải quyết trước khi nói.
Ex:
We are going to spend our summer holiday in Dalat.
Would you like to join us?
He is going to be a dentist when he grows up.
2) Một dự đoán cho sự việc chắc chắn sẽ xảy ra ở tương lai vì có tình huống hay chứng cớ hiện tại.
Ex:
Look at those black clouds. It's going to rain.
Oh dear. It's already 4 o'clock. We are going to late.
3) Một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai gần.
Ex:
I'm going to tell you an interesting story about John.
II. Contrast : Will/ Be going to/ Present continuous(Be + V- ing):
1) Be going to + infinitive:
- Diễn tả 1 dự định hay 1 quyết định đã có trước khi nói (premeditated intention)
Ex:
Jane has bought some eggs and flour .She is going to make a cake .
- Tiên đoán sự việc chắc chắn sẽ xảy ra vì có dấu hiệu ở hiện tại .
Oh dear.It's already 4 o'clock. We are going to late.
2) Will + infinitive:
- Diễn tả 1 quyết định vào lúc nói (unpremediate intention)
A: This is a terribly heavy box.
B: I will help you to carry it.
- Tiên đoán sự việc theo ý cá nhân (những người nói mong, nghĩ, tin là sẽ xảy ra)
I think Tom will like the present. You bought for him.
3) Present continuous: (be + V- ing)
- Diễn tả một kế hoạch hay một sự xếp đặt trong tương lai (future arrngement). trong câu thường có từ chỉ thời gian.
Ex:
Alex is getting married next month. Phân biệt giữa: "be going to+ infinitive", "will + infinitive" and " be + V-ing".
1. will + infinitive:
Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai, không có dự tính, không có kế hoạch, không chắc chắn sẽ xảy ra.
ex: If the weather is fine tomorrow, I will go fishing.
2. be going to + infinitive:
Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai, có dự tính, có kế hoạch, nhưng không chắc chắn sẽ xảy ra.
ex: I'm going to visit my grandparents next week.
3. be + V-ing:
Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai, có dự tính, có kế hoạch, chắc chắn sẽ xảy ra.
ex: Mary's getting married next month. Còn cái này nữa ạ
1) S + be about+ to V( inf)
Cấu trúc trên để diễn đạt một hành động hoặc một sự việc sắp sửa xảy ra, gần xảy ra
ex: don't go out now.we're about to have dinner
2) S+ be just about+ to+ v( inf) = sắp ,vừa sắp
ex :she is just about to delare the meeting closed
3) S + be on the poin ơf+ V-ing = sắp
ex : mr Wilson is on the poin of anouncing his new invention to the congress
Phùng Đức Thành @ 02:53 16/03/2011
Số lượt xem: 590
NGỮ PHÁP - TỪ VỰNG – ANH 8 - UNIT 2
UNIT 2:
MAKING ARRANGEMENTSI. Be going to + infinitive:
Cấu trúc Be going to + infinitive được dùng để diễn tả:
1) Một dự định hay một điều đã được giải quyết trước khi nói.
Ex:
We are going to spend our summer holiday in Dalat.
Would you like to join us?
He is going to be a dentist when he grows up.
2) Một dự đoán cho sự việc chắc chắn sẽ xảy ra ở tương lai vì có tình huống hay chứng cớ hiện tại.
Ex:
Look at those black clouds. It's going to rain.
Oh dear. It's already 4 o'clock. We are going to late.
3) Một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai gần.
Ex:
I'm going to tell you an interesting story about John.
II. Contrast : Will/ Be going to/ Present continuous(Be + V- ing):
1) Be going to + infinitive:
- Diễn tả 1 dự định hay 1 quyết định đã có trước khi nói (premeditated intention)
Ex:
Jane has bought some eggs and flour .She is going to make a cake .
- Tiên đoán sự việc chắc chắn sẽ xảy ra vì có dấu hiệu ở hiện tại .
Oh dear.It's already 4 o'clock. We are going to late.
2) Will + infinitive:
- Diễn tả 1 quyết định vào lúc nói (unpremediate intention)
A: This is a terribly heavy box.
B: I will help you to carry it.
- Tiên đoán sự việc theo ý cá nhân (những người nói mong, nghĩ, tin là sẽ xảy ra)
I think Tom will like the present. You bought for him.
3) Present continuous: (be + V- ing)
- Diễn tả một kế hoạch hay một sự xếp đặt trong tương lai (future arrngement). trong câu thường có từ chỉ thời gian.
Ex:
Alex is getting married next month. Phân biệt giữa: "be going to+ infinitive", "will + infinitive" and " be + V-ing".
1. will + infinitive:
Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai, không có dự tính, không có kế hoạch, không chắc chắn sẽ xảy ra.
ex: If the weather is fine tomorrow, I will go fishing.
2. be going to + infinitive:
Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai, có dự tính, có kế hoạch, nhưng không chắc chắn sẽ xảy ra.
ex: I'm going to visit my grandparents next week.
3. be + V-ing:
Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai, có dự tính, có kế hoạch, chắc chắn sẽ xảy ra.
ex: Mary's getting married next month. Còn cái này nữa ạ
1) S + be about+ to V( inf)
Cấu trúc trên để diễn đạt một hành động hoặc một sự việc sắp sửa xảy ra, gần xảy ra
ex: don't go out now.we're about to have dinner
2) S+ be just about+ to+ v( inf) = sắp ,vừa sắp
ex :she is just about to delare the meeting closed
3) S + be on the poin ơf+ V-ing = sắp
ex : mr Wilson is on the poin of anouncing his new invention to the congress
Phùng Đức Thành @ 02:53 16/03/2011
Số lượt xem: 590
Số lượt thích:
0 người
 
- NGỮ PHÁP - TỪ VỰNG – ANH 8 - UNIT 3 (16/03/11)
- NGỮ PHÁP - TỪ VỰNG – ANH 8 - UNIT 4 (16/03/11)
- NGỮ PHÁP - TỪ VỰNG – ANH 8 - UNIT 5 (16/03/11)
- NGỮ PHÁP - TỪ VỰNG – ANH 8 - UNIT 6 (16/03/11)
- NGỮ PHÁP - TỪ VỰNG – ANH 8 - UNIT 7 (16/03/11)