NỘI DUNG

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Chào mừng quý vị đến với Phùng Đức Thành.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > Ngữ pháp tiếng Anh căn bản > Giống của từ >

    GIỐNG CỦA TỪ (Gender)


    1. Định nghĩa: Là hình thức biến thể của danh từ để chỉ "tính"- hay phân biệt giống.

    2. Phân loại: Giống được chia thành:

    1- MASCULINE GENDER (Giống đực)

    Một danh từ chỉ tên một sinh vật giống đực thì thuộc về Giống đực

    Boy, man , father, son, cock, ox ...

    2- FEMINE GENDER (Giống cái)

    Một danh từ chỉ tên một sinh vật giống c ái thì thuộc về Giống cái

    Girllady, woman , sister,nun, mother...

    3- COMMON GENDER (Song thuộc)

    Một danh từ chỉ tên một sinh vật có thể hoặc giống đực hoặc giống cái thì thuộc về Giống chung.

    Police, person, friend, child, pupil, neighbour...

    4- NEUTER GENDER (Trung tính)

    Một danh từ chỉ tên một vật vô tri vô giác thì thuộc về Vô thuộc hay Trung tính.

    Computer, table, pencil, fan ...

    3. Dương thuộc được phân biệt với âm thuộc bằng mấy cách sau:

    a. Bằng cách đổi khác phần cuối của chữ

    - Bằng cách thêm ESS sau danh từ chỉ giống đực. (Không thêm yếu tố nào khác)

    Masculine

    Translation

    Feminie

    Nghĩa

    author

    baron

    tác giả

    ông nam tước

    authoress

    baroness

    nữ tác giả

    bà nam tước

    - Bằng cách thêm ESS sau danh từ chỉ giống đực. (bỏ nguyên âm của vần cuối cùng của danh từ giống đực)

    Masculine

    Nghĩa

    Feminie

    Nghĩa

    actor

    conductor

    kịch sĩ

    người dẫn nhạc

    actress

    conductress

    nữ kịch sĩ

    đàn bà dẫn

    b. Bằng cách đổi chữ, dùng hẳn một chữ khác

    People

    Masculine

    Nghĩa

    Feminie

    Nghĩa

    bachelor

    monk

    đàn ông chưa vợ

    ông sư, thầy tu

    spinster

    nun

    đàn bà chưa chồng

    ni cô, bà mụ

    Animals

    Masculine

    Nghĩa

    Feminie

    Nghĩa

    boar

    ox

    lợn đực

    bò đực

    sow

    cow

    lợn cái

    bò cái

    c. Bằng cách thêm từ:

    Cho người: man , maid , woman, gentleman, lady, boy, girl.

    - Cho người và vật: male and female + Noun

    Cho động vật: he and she

    Cho chim muông: cock; hen (peacock and peahen)

    Ví dụ:

    Masculine

    Nghĩa

    Feminie

    Nghĩa

    man-worker

    man-teacher

    nam công nhân

    thầy giáo

    woman-worker

    woman-teacher

    nữ công nhân

    bà giáo

    4. Nhân Cách Hoá (personalized):

    a- Một danh từ được nhân cách hoá nên viết chữ hoa đầu câu.

    Ví dụ: War leaves his victim on the battlefield.

    b- Danh từ nhân cách hoá được coi là giống đực hay giống cái tuỳ theo những qui tắc sau dây:

    Notes (Ghi chú):

    + Những danh từ: Nói về sức mạnh , sự ác liệt , siêu phàmđược coi là giống đực

    Death Sun War

    Wind Ocean Vocanoe

    Ví dụ: War leaves his vietims on the battlefield.

    Những danh từ: Nói về tình cảm có tính cách hiền hoà, dịu dàng trầm lặng, được coi là giống cái

    Moon Spring Charity Virtue

    Hope Earth Peace Liberty

    Tên các quốc gia được coi là giống cái.

    Ví dụ: Vietnam is proud of her people

    + Trong các câu truyện, những con thú vật lớn được coi là giống đực. Những con vật nhỏ và côn trùng được coi là không giống nào " vô thuộc " hoặc giống cái như: a cat (con mèo) , a mouse (con chuột).

    5. Người ta thường dùng "she" để thay thế cho một con tàu, con thuyền, và đôi khi cho một số máy móc.

    Ví dụ: After the ship had been built, she was checked carefully.


    Nhắn tin cho tác giả
    Phùng Đức Thành @ 01:04 23/10/2011
    Số lượt xem: 2054
    Số lượt thích: 0 người
    Avatar
    GIỐNG CỦA TỪ (Gender)
     
    Gửi ý kiến